CẬP NHẬT MỚI CÁC TIÊU CHUẨN GSA NĂM 2025 NGÀNH THỦY SẢN
Ngành thủy sản đang bước vào giai đoạn siết chặt tiêu chuẩn quốc tế nhằm bảo đảm bền vững, minh bạch và trách nhiệm xã hội trong toàn chuỗi cung ứng. Những thay đổi mới từ GSA/BAP, SPS 6.0, các tiêu chuẩn về nhà máy thức ăn 3.3, chứng nhận cụm 1.3 và quy định bao bì quốc tế đang tạo ra yêu cầu cao hơn đối với doanh nghiệp Việt Nam. Việc nắm vững các cập nhật này sẽ quyết định khả năng duy trì thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Dưới đây là các cập nhật, đổi mới tiêu chuẩn GSA năm 2025, cũng như hệ thống phần mềm ERP giúp quản lý dữ liệu để tuân thủ theo các tiêu chuẩn đó.
Mục lục
- 1 Giới thiệu về Liên minh thủy sản toàn cầu và cập nhật tiêu chuẩn GSA năm 2025
- 2 Cập nhật mới: Tiêu chuẩn Nhà máy Chế biến Thủy sản SPS 6.0
- 3 Cập nhật mới Tiêu chuẩn Nhà máy Thức ăn Thủy sản (BAP Feed Mill) issue 3.3: Siết chặt nguyên liệu, truy xuất và tính bền vững
- 4 Chứng nhận cụm BAP (cluster) mới dành cho trại nuôi và trại giống – Issue 1.3
- 5 Các quy định mới về bao bì cho ngành thủy sản xuất khẩu
- 6 Lợi ích của phần mềm ERP trong việc quản lý các chỉ số theo tiêu chuẩn GSA
Giới thiệu về Liên minh thủy sản toàn cầu và cập nhật tiêu chuẩn GSA năm 2025
Liên minh thủy sản toàn cầu GSA là tổ chức phi chính phủ quốc tế hoạt động vì sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Các chứng nhận của GSA bao trùm toàn bộ chuỗi sản xuất nuôi trồng thủy sản – từ thức ăn chăn nuôi đến trại giống, trại nuôi đến chế biến.
Các trụ cột thủy sản có trách nhiệm:
- Trách nhiệm đối với Môi trường: Tuân thủ các tiêu chuẩn giải quyết các vấn đề như bảo tồn môi trường sống, chất lượng nước và nước thải.
- Trách nhiệm Xã hội: Đảm bảo các nhà sản xuất tuân thủ các thực hành tốt nhất về nhân quyền, luật lao động, sức khỏe và an toàn của nhân viên.
- An toàn Thực phẩm: Đảm bảo rằng không sử dụng kháng sinh hoặc hóa chất cấm và tất cả các phương pháp xử lý hóa học đã được phê duyệt phải được thực hiện một cách có trách nhiệm.
- Sức khỏe và Phúc lợi động vật: Thực hành nhất trong chăn nuôi, giải quyết các vấn đề như kiểm soát dịch bệnh.
Chứng nhận BAP/GSA (Best Aquaculture Practices) – Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt nhất đã đạt được sự công nhận từ FAO vào tháng 10/2025, khẳng định các tiêu chuẩn này phù hợp với hệ thống thực phẩm thủy sản bền vững toàn cầu. Các oanh nghiệp cũng cần chú ý những yêu cầu mới về sử dụng logo BAP, quy trình đăng ký trên hệ thống Prism và các cam kết về thức ăn có trách nhiệm.

Cập nhật mới: Tiêu chuẩn Nhà máy Chế biến Thủy sản SPS 6.0
Tiêu chuẩn SPS (Seafood Processing Standard) phiên bản 6.0 được GSA chính thức ban hành. Những đặc trưng quan trọng của tiêu chuẩn bao gồm một hệ thống mô-đun được tái cấu trúc:
– Được xây dựng xung quanh các yêu cầu cốt lõi về an toàn thực phẩm.
– Phạm vi bao gồm cả các loài thuỷ sản nuôi và đánh bắt từ tự nhiên.
– Được viết nhất quán với GFSI và SSCI.
– 10 mô-đun riêng biệt để phù hợp với các quy trình sản xuất và sản phẩm cụ thể tại các nhà máy chế biến riêng lẻ. Một số mô-đun quan trọng bao gồm Phúc lợi động vật và Thực phẩm ăn liền (RTE).
Các yêu cầu cốt lõi của SPS
Các yêu cầu cốt lõi vẫn xoay quanh pháp lý, hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, thẩm tra, môi trường và truy xuất. Tuy nhiên, nhiều điều khoản mới được bổ sung, như yêu cầu thủy sản sống phải đến từ nguồn hợp pháp, quy định cách ly nước uống – nước không uống được, quy trình phát triển sản phẩm và quy định xử lý phụ phẩm khi sử dụng làm nguyên liệu pet food. Hàng loạt điều khoản khác cũng được chỉnh sửa theo hướng sát thực tế hơn, tăng tính quản trị rủi ro.
- C1. Quản lý luật định: Giấy phép hoạt động – 8 điều khoản.
- C2. Hệ thống Quản lý Chất lượng (QMS): 15 mục – 44 điều khoản.
- C3. Quản lý An toàn Thực phẩm: 16 mục – 79 điều khoản.
- C4. Quản lý Thẩm tra: 5 mục– 11 điều khoản [Phát hành sản phẩm (1ĐK), Đánh giá Nội bộ (4 điều khoản), Hiệu chuẩn Thiết bị (3 điều khoản), Lấy mẫu và đánh giá (1 điều khoản), Kiểm nghiệm (2 điều khoản)].
- C5. Môi trường: 2 mục – 12 điều khoản. [Bảo quản và Thải bỏ Hoá chất (7 điều khoản), Quản lý chất thải (5 điều khoản).
- C6. Truy xuất: 3 mục– 6 điều khoản. [Các yêu cầu chung (2 điều khoản), Các Yếu tố dữ liệu quan trọng trong Truy xuất (3 điều khoản), Kiểm soát nhãn (1 điều khoản)].
4 điều khoản mới
- 1.1.1.8 thuỷ sản sống phải được mua từ nguồn hợp pháp, có giấy phép nuôi và khai thác đúng luật
- 3.11.9 cách ly hoàn toàn giữa nước uống được và nước không uống được
- 3.16.3 Quy trình thiết kế vào phát triển sản phẩm
- 5.2.2.1 phụ phẩm rắn phải được xử lý theo quy định về thức ăn nếu chúng được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất pet food
Nhiều điều khoản được điều chỉnh và bổ sung:
- 2.1.1 thêm yêu cầu về văn hoá an toàn thực phẩm.
- 2.4.3 thêm đánh giá hiệu quả đào tạo.
- 3.2.1 thêm đánh giá nguy cơ cho các hợp chất cấm.
- 3.11.1 giảm kiểm nghiệm kim loại nặng từ 2 xuống 1 mẫu/năm.
- 3.11.2 thay đổi tần suất kiểm Coliform từ mỗi 2 tuần sang hàng tháng.
- 4.4.1 thêm đánh giá nguy cơ để xác định tần suất và kiểu lấy mẫu.
- 4.5.1 thêm yêu cầu về việc sử dụng phòng thí nghiệm không được công nhận.
- 4.5.2 thêm yêu cầu về việc giải quyết các kết quả nằm ngoài khoảng cho phép.

Các mô-đun riêng biệt cho từng quy trình sản xuất và sản phẩm
| Module | Mục tiêu | Những đổi mới |
| Trách nhiệm xã hội (2A. Social Responsibility Module – SR) | Mô đun xã hội tiêu chuẩn; Bắt buộc, nếu mô đun Xã hội Tăng cường không được chọn. |
|
| Trách nhiệm xã hội tăng cường (2B. Enhanced Social Responsibility Module – ESR) | Một bộ điều khoản trách nhiệm xã hội mạnh mẽ hơn phù hợp với các yêu cầu của chuẩn mực Sáng kiến Chuỗi cung ứng bền vững (SSCI) của Diễn đàn Hàng tiêu dùng. Tùy chọn. |
|
| Thực phẩm ăn liền (3. Ready to eat – RTE ) | Mục tiêu: Tiến hành kiểm soát để giảm thiểu khả năng nhiễm chéo tiềm ẩn gây mất an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất các sản phẩm RTE. Phạm vi: Tất cả các đơn vị có sản xuất các sản phẩm RTE bao gồm các sản phẩm thuỷ sản tươi (raw) hoặc nấu chín (cooked) được đóng gói để ăn ngay mà không cần nấu hoặc chế biến thêm. |
|
| Phúc lợi động vật (4. Animal welfare – AW) | Mục tiêu: Các thực hành tốt cần được thực hiện một cách có trách nhiệm để đảm bảo sức khỏe và phúc lợi động vật. Phạm vi: Các động vật thuỷ sản sống, bao gồm quá trình vận chuyển, lưu giữ, gây ngất và giết mổ. |
|
| Nước thải (5A. Effluent Discharge – EF) | Mục tiêu: Các đơn vị tự xử lý nước thải và xả thải ra thuỷ vực tự nhiên phải đáp ứng các yêu cầu của GSA về các thông số nước thải. Phạm vi: Áp dụng đối với các đơn vị chế biến thủy sản không được xác định là đơn vị chế biến thuỷ sản khai thác từ tự nhiên ở xa. |
|
| Môi trường dành cho các nhà máy chế biến thuỷ sản khai thác từ tự nhiên ở xa cách ly (5B. Environmental Module for Remote Isolated Wild Capture Processors ) | Mục tiêu: Các đơn có vị trí địa lý ở xa và cách ly tự xử lý nước thải và xả thải ra thuỷ vực tự nhiên phải đáp ứng các yêu cầu của GSA về các thông số nước thải. Phạm vi: Áp dụng đối với các đơn vị chế biến thủy sản khai thác từ tự nhiên ở các địa điểm ven biển xa xôi. | |
| Thực phẩm axit thấp (6. Low Acid Canned Foods Module – LACF) | Mục tiêu: Các đơn vị chế biến thuỷ sản ghép mí kín (đóng hộp và/hoặc đóng túi) cần phải tuân thủ các hướng dẫn cụ thể để đảm bảo kiểm soát các mầm bệnh lây truyền qua thực phẩm liên quan như Clostridium botulinum và Listeria monocytogenes. Phạm vi: Tất cả các đơn vị sản xuất thực phẩm axit thấp. Thực phẩm axit thấp là bất kỳ thực phẩm nào có pH > 4,6 và hoạt độ nước Aw > 0,85 được đóng trong hộp kín và được xử lý nhiệt với mục đích đạt được độ tiệt trùng thương mại, thường được bảo quản trong điều kiện không làm lạnh. Ví dụ: thuỷ sản đóng hộp hoặc đóng túi. |
|
| Gia công (7. Outsourcing Module – OSP) | Mục tiêu: Các đơn vị thực hiện các kiểm soát thích hợp đối với bất kỳ quy trình gia công (thuê ngoài) nào, xác minh rằng tất cả các trụ cột của SPS phải được tuân thủ. Phạm vi: Tất cả các cơ sở có gia công bất kỳ quá trình nào có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm, tính hợp pháp, chất lượng, truy xuất nguồn gốc và trách nhiệm xã hội. Tất cả các hoạt động gia công đều phải được kiểm soát. Ví dụ: bóc vỏ, bỏ đầu, rút tim, phi lê, đóng gói, đông lạnh, lưu trữ, rút xương (pin bones), …. |
|
| Mô-đun Bảo quản Nhận diện Sản phẩm (8. Product Identity Preservation Module – PIP) | Mục tiêu: Duy trì chuỗi hành trình (nhận diện sản phẩm) và tính toàn vẹn của sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất. Phạm vi: Bất kỳ sản phẩm nuôi nào có tuyên bố nhiều sao được dán nhãn, tuyên bố hoặc bán dưới bất kỳ hình thức nào là sản phẩm 2, 3 hoặc 4 sao. |
|
| Mô-đun kiểm nghiệm sản phẩm (9. Finished Product Testing Module – FPT) | Mục tiêu: Tiến hành kiểm nghiệm sản phẩm để đánh giá rằng đơn vị đang kiểm soát các mối nguy vi sinh vật và dư lượng hóa học tiềm ẩn. Phạm vi: Tất cả các đơn vị trong nhóm nâng cao (elevated) và nguy cơ cao (high-risk). Trước đây, tất cả các đơn vị đều phải thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm. | THAY ĐỔI LỚN
|
Cập nhật mới Tiêu chuẩn Nhà máy Thức ăn Thủy sản (BAP Feed Mill) issue 3.3: Siết chặt nguyên liệu, truy xuất và tính bền vững
Từ ngày 17/11/2025, tiêu chuẩn BAP Feed Mill 3.3 có hiệu lực với loạt yêu cầu nâng cấp đáng kể về minh bạch dữ liệu, truy xuất nguồn gốc và tỷ lệ nguyên liệu bền vững. Những thay đổi chính:
Chương trình tổng quan và thu thập dữ liệu
- Yêu cầu bắt buộc mới về việc nộp dữ liệu.
- Các điểm dữ liệu mới trong các phần cụ thể: (1) thông tin định lượng về các nguyên liệu đầu vào gồm bột cá thô, dầu cá thô, sản phẩm phụ đạt chuẩn, các thành phần dầu pha trộn, đậu nành và dầu cọ; (2) Quản lý Chất thải và Sử dụng Tài nguyên: dữ liệu đầu vào về năng lượng (kWh/tấn thức ăn) và lượng nước sử dụng (m³/tấn thức ăn) trong vòng 12 tháng qua.
Tính bền vững của các nguyên liệu chính
- Ít nhất 75% bột cá và dầu cá từ nghề cá khai thác tự nhiên phải đến từ nguồn được GSSI công nhận hoặc chứng nhận Marin Trust. Yêu cầu tăng lên 90% sau năm 2027 và 100% sau năm 2030.
- Các Chương trình Cải thiện Nghề cá (FIP) được Phê duyệt: bao gồm thêm “Chương trình Cải thiện MSC’.
- Trọng tâm Mới: Đậu nành không phá rừng và không chuyển đổi mục đích sử dụng đất (DCF Soy).
- Mở rộng định nghĩa ‘Phụ phẩm’.
- Tiêu chuẩn mới cho các loại dầu pha trộn.
Truy xuất
- Tài liệu về truy xuất nguồn gốc và cân bằng khối lượng của các nguyên liệu đã sử dụng.
- Mở rộng các yêu cầu về hồ sơ truy xuất nguồn gốc đối với nguyên liệu đầu vào, bao gồm: (1) Nhà máy/cơ sở chế biến nơi phụ phẩm được tạo ra; (2) Cơ sở sản xuất nơi các sản phẩm dầu pha trộn được sản xuất.

Chứng nhận cụm BAP (cluster) mới dành cho trại nuôi và trại giống – Issue 1.3
Phiên bản 1.3 được ban hành ngày 28/8/2025 thay thế cho phiên bản 1.2 ban hành 29/3/2019. Chương trình cụm được thiết kế để giảm chi phí chứng nhận cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản thông qua việc điều phối nhiều cơ sở trong cùng một cụm mà không yêu cầu hệ thống quản lý chất lượng chung.
Những thay đổi chính:
- Không sử dụng checklist riêng.
- Tên Người quản lý / Chủ sở hữu của từng đơn vị riêng lẻ phải được cung cấp.
- Loại bỏ các trường hợp ngoại lệ đối với số lượng đơn vị tối đa trong một cụm.
- Người nộp đơn theo cụm được yêu cầu cung cấp ranh giới cơ sở (tệp KMZ).
- Loại bỏ các ngoại lệ và hướng dẫn dành riêng cho các cụm trang trại cá hồi và động vật thân mềm.
- Trình độ điều phối viên cụm: chỉ yêu cầu khả năng tổ chức và lên lịch đánh giá BAP, như kỹ năng giao tiếp, trình độ tiếng Anh và khả năng giám sát các địa điểm thành viên cụm, vì mục đích hiệu quả hoạt động.

Các quy định mới về bao bì cho ngành thủy sản xuất khẩu
Song song với tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp thủy sản cần lưu ý những thay đổi trong chính sách bao bì bền vững:
- Tại Việt Nam, cơ chế EPR chính thức áp dụng từ 01/01/2024, yêu cầu tỷ lệ tái chế tối thiểu đối với bao bì, trong đó bao bì nhựa mềm phải đạt ít nhất 10%.
- Tại châu Âu, quy định PPWR 2025 đặt ra tiêu chuẩn cao về tái chế và sử dụng nhựa tái chế, đặc biệt quan trọng đối với bao bì thủy sản xuất khẩu.
- Xu hướng bao bì mono-material và PCR (Post-Consumer Recycled) ngày càng trở thành tiêu chuẩn trong chuỗi cung ứng, đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư cải tiến vật liệu và công nghệ đóng gói ít phát thải phù hợp.
Lợi ích của phần mềm ERP trong việc quản lý các chỉ số theo tiêu chuẩn GSA
Các tiêu chuẩn quốc tế ngày càng chặt chẽ tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp thủy sản trong việc thu thập dữ liệu, duy trì hồ sơ, bảo đảm an toàn thực phẩm, kiểm soát phúc lợi động vật và truy xuất đến từng lô hàng. Việc quản lý thủ công bằng Excel hoặc hồ sơ giấy vừa chậm, vừa dễ sai sót, lại khó chứng minh sự tuân thủ khi đánh giá.
Phần mềm ERP ngành thủy sản trở thành công cụ trọng yếu giúp doanh nghiệp quản lý dữ liệu tập trung, đảm bảo tính toàn vẹn, hỗ trợ chứng nhận quốc tế, giảm rủi ro khi đánh giá, kiểm tra.
Dưới đây là những lợi ích của phần mềm ERP trong tuân thủ tiêu chuẩn GSA ngành thủy sản:
1. Quản lý truy xuất nguồn gốc theo chuẩn quốc tế
Phần mềm ERP giúp doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ dữ liệu từ nguyên liệu đến thành phẩm, đáp ứng đầy đủ của SPS 6.0 và các yêu cầu truy xuất của BAP. Hệ thống cho phép truy xuất xuôi – ngược đến từng ao nuôi, nhà cung cấp, lô nguyên liệu, đồng thời quản lý hồ sơ số sao BAP, hạn chứng nhận và điều kiện PIP7/PIP11 để tránh nhầm lẫn logo, nhãn BAP. Nhờ đó, doanh nghiệp luôn sẵn sàng đáp ứng các điều khoản truy xuất (C6) khi audit.
2. Quản lý nguyên liệu, phụ phẩm, hóa chất, kháng sinh theo chuẩn GSA/BAP/SPS
ERP hỗ trợ kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu theo GSSI/Marine Trust, theo dõi tỷ lệ bột cá/dầu cá trong Feed Mill 3.3 và quản lý phụ phẩm. Hệ thống tự động giám sát danh mục hóa chất, kháng sinh hợp lệ, theo dõi liều lượng, cảnh báo vượt ngưỡng và đánh giá nguy cơ hợp chất cấm, giúp giảm thiểu rủi ro không phù hợp liên quan đến nguyên liệu và hóa chất bị cấm.
3. Tự động hóa hồ sơ & bằng chứng tuân thủ
ERP thay thế biểu mẫu giấy bằng hệ thống hồ sơ điện tử như: nhật ký sản xuất; vận chuyển (AW2); hồ sơ kiểm nghiệm vi sinh, kim loại nặng; tài liệu đào tạo nhân viên; kiểm tra nước; hiệu chuẩn thiết bị và checklist đánh giá nội bộ. Tất cả dữ liệu được lưu trữ tập trung, hỗ trợ doanh nghiệp luôn sẵn sàng chứng minh tuân thủ khi audit BAP/SPS.
4. Quản lý nước thải, môi trường
ERP ngành thủy sản sẽ quản lý dữ liệu quan trắc nước thải hằng ngày/tuần, hồ sơ đánh giá tác động môi trường, giúp doanh nghiệp theo dõi liên tục chất lượng đầu vào/đầu ra. Nhờ đó, nhà máy dễ dàng đáp ứng các yêu cầu môi trường nghiêm ngặt trong SPS 6.0. Việc có dữ liệu môi trường được lưu vết rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng các yêu cầu môi trường trong SPS 6.0, đồng thời giảm thiểu nguy cơ vi phạm do thiếu chứng cứ hoặc sai sót ghi chép thủ công.
5. Quản lý gia công (Outsourcing) theo SPS
Hệ thống ERP cho phép theo dõi toàn bộ quy trình gia công từ lập kế hoạch, phê duyệt, nhận diện lô, quản lý chứng từ trả hàng đến đánh giá nội bộ. Nhờ quản trị chặt chẽ dữ liệu, doanh nghiệp giảm rủi ro mất kiểm soát chất lượng khi thuê ngoài.
6. Tuân thủ bao bì theo PPWR, EPR
ERP quản lý loại bao bì (mono-material, PCR…), tỷ lệ tái chế, khối lượng bao bì và tự động tính phí EPR. Hệ thống theo dõi quy trình phê duyệt bao bì cho EU/Mỹ, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và đáp ứng các quy định mới về bao bì xuất khẩu.
7. Dashboard & cảnh báo rủi ro theo chuẩn GSA
ERP xây dựng các dashboard theo thời gian thực về an toàn thực phẩm, tỷ lệ nguyên liệu bền vững, hiệu quả kiểm nghiệm, tần suất vệ sinh, hiệu chuẩn và cảnh báo hạn chứng nhận. Điều này giúp ban lãnh đạo ra quyết định nhanh, giảm nguy cơ vi phạm do bỏ sót hồ sơ.

Trong bối cảnh các tiêu chuẩn GSA liên tục cập nhật, doanh nghiệp thủy sản không chỉ cần đáp ứng yêu cầu của thị trường mà còn phải chứng minh tính minh bạch, bền vững và khả năng kiểm soát rủi ro ở mức cao hơn. Việc ứng dụng phần mềm ERP chuyên sâu cho ngành thủy sản giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ quản lý thủ công sang hệ thống dữ liệu chuẩn hóa, liên kết chặt chẽ và dễ dàng chứng minh tính tuân thủ. Nhờ đó, doanh nghiệp không chỉ duy trì chứng nhận, giảm rủi ro mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu và hướng tới quản trị bền vững theo chuẩn quốc tế.
Liên hệ với Patsoft ngay để được tư vấn và triển khai phần mềm ERP ngành thủy sản đạt chuẩn. Hotline: 0919 973 773








